Sacohome - Thiết kế và thi công nhà đẹp
Sacohome gửi các bạn bản mẫu dự thảo hợp đồng sửa chữa nhà trọn gói. Các bạn tham khảo các điều khoản chi tiết trước khi ký kết hợp đồng sửa nhà để đảm bảo quyền lợi của mình.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………oOo……….
HỢP
ĐỒNG THI CÔNG SỬA NHÀ
Số: 06-2021/SCH-HĐXD
Công
trình sửa chữa nhà Ông........
Các
căn cứ thành lập hợp đồng:
-
Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày
24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
-
Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
-
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số
37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
-
Căn cứ văn bản pháp quy hiện hành khác của
Nhà nước và của các Bộ, Ban ngành có liên quan;
-
Căn cứ năng lực và nhu cầu của các bên;
Hôm nay, ngày 29 tháng 03 năm
2021, tại văn phòng Công ty...,
chúng tôi gồm có:
BÊN CHỦ NHÀ : (BÊN A)
Số CMND :
Địa chỉ :
Điện thoại :
Tài
khoản số :
BÊN NHẬN THẦU : (BÊN B)
Đại diện :
Ông Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ :
Điện thoại :
Mã số thuế :
Tài
khoản số :
Sau
khi thảo luận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công sửa chữa nhà với các
điều khoản sau đây:
Điều 1
: Phạm
vi công việc và tiến độ
1.1.
Phạm
vi công việc:
Bên A đồng ý giao và Bên
B đồng ý nhận thực hiện thi công cải tạo sửa chữa căn nhà và sân vườn tại địa
chỉ ........., TPHCM.
1.2.
Tiến
độ thực hiện:
-
Thời gian thi công: 30
ngày kể từ ngày Bên B nhận được tiền tạm ứng và bên A bàn giao mặt bằng cho bên
B thi công.
- Thời gian thi công công trình sẽ được kéo dài thêm
trong trường hợp do các nguyên nhân khách quan gây ảnh hưởng đến thời gian thi
công và phải được bên A đồng ý, đồng thời Bên B phải lập tiến độ thi công chi
tiết điều chỉnh, gửi cho Bên A xem xét, thống nhất làm cơ sở thực hiện.
- Trong trường hợp Bên B thi công chậm trễ quá thời gian
quy định mà không có lý do chính đáng được Bên A xác nhận thì Bên B phải đền bù
mọi thiệt hại liên quan do việc chậm trễ tiến độ của Bên B gây ra.
Điều
2 : Giá
trị hợp đồng , tạm ứng, thanh toán
2.1. Giá trị của
Hợp đồng: 122.887.700đ (Bằng chữ: Một trăm hai mươi hai triệu, tám trăm tám
mươi bảy nghìn, bảy trăm đồng), chưa bao gồm thuế VAT (nếu có).
STT |
HẠNG MỤC CÔNG VIÊC |
ĐVT |
KHỐI LƯỢNG |
ĐƠN GIÁ |
THÀNH TIỀN |
GHI CHÚ |
||
VẬT TƯ |
NHÂN CÔNG |
VẬT TƯ |
NHÂN CÔNG |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đơn giá cố định
trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng, khối lượng là khối lượng tạm tính, khối
lượng thanh toán sẽ được hai bên tiến hành nghiệm thu theo thực tế thi công.
-
Giá trị thanh quyết
toán hợp đồng sẽ căn cứ khối lượng hoàn thành thực tế được Bên A nghiệm thu xác
nhận và đơn giá nêu tại Bảng giá chi tiết.
-
Đơn giá đã bao gồm
các loại phí theo quy định của pháp luật; nhân công, vật tư, biện pháp thi
công, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển để Bên B thực hiện
công việc theo đúng yêu cầu thiết kế và Bên A không chi trả thêm bất kỳ khoản
nào khác trong mọi trường hợp.
-
Khối lượng công việc
phát sinh tăng hoặc giảm (nếu có) được Chủ nhà xác nhận thì được tính là khối
lượng phát sinh. Đơn giá các đầu mục công việc phát sinh không nằm trong Bảng giá
chi tiết kèm theo hợp đồng này sẽ được hai bên thỏa thuận thống nhất làm cơ sở
thực hiện và thanh quyết toán.
2.2 Tạm ứng,
thanh toán hợp đồng
·
Tạm ứng:
-
Lần 1: Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) ngay sau khi hai bên ký hợp đồng. Sau khi nhận đủ tiền tạm ứng và bên A bàn giao mặt bằng
thi công, bên B sẽ tiến hành tổ chức thi công.
·
Thanh toán:
-
Lần 2: Sau khi Bên
B thi công hoàn thành Sân thượng và lầu 3. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B số
tiền tương ứng số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
-
Lần 3: Sau khi Bên
B thi công hoàn thành lầu 2 và tầng trệt. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B số tiền
tương ứng số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
-
Lần 4: Sau khi Bên
B thi công hoàn thành sân vườn và toàn bộ các hạng mục theo hợp đồng, vệ sinh sạch
sẽ bàn giao nhà cho Bên A. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B số tiền còn lại tương
ứng số tiền 32.887.700 đồng
(Ba
mươi hai triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm đồng).
·
Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản.
·
Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam.
Điều
3: Bất khả kháng
-
Sự kiện bất khả
kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các
bên được quy định theo pháp luật Việt Nam.
-
Việc một bên không
hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để
bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
có nghĩa vụ phải:
o Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện
pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng
gây ra.
o Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng
khi sự kiện bất khả kháng xảy ra.
-
Trong trường hợp xảy
ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời
gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các
nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.
Điều 4: Tạm dừng, hủy bỏ, phạt hợp đồng
4.1 Tạm dừng
thực hiện hợp đồng
-
Các trường hợp tạm
dừng thực hiện hợp đồng:
o
Do bên A hoặc bên
B vi phạm một trong những thỏa thuận của hợp đồng;
o
Do các trường hợp
bất khả kháng;
o
Các trường hợp
khác do hai bên thỏa thuận.
-
Một bên có quyền
quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên
kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp
đồng đã ký kết. Trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà việc tạm dừng gây
thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
-
Thời gian và mức đền
bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục.
4.2 Hủy bỏ hợp đồng
-
Một bên có quyền hủy
bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng (Vi
phạm các điều khoản của hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật). Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
-
Bên hủy bỏ hợp đồng
phải thông báo cho bên kia biết về việc hủy bỏ. Nếu không thông báo mà gây ra
thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường.
-
Khi hợp đồng bị hủy
bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn
trả cho nhau tài sản hoặc tiền.
Điều
5: Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên
5.1 Trách
nhiệm và quyền hạn của Bên A
-
Thực hiện đầy đủ
và đúng trách nhiệm theo toàn bộ nội dung và các điều khoản của hợp đồng này.
-
Xin phép Ban quản
lý tòa nhà (tổ dân phố) về việc thi công sửa chữa nhà, đảm bảo cho Bên B đầy đủ
thủ tục để ra vào tòa nhà (khu phố) và thi công thuận lợi.
-
Tạo điều kiện thuận
lợi trong phạm vi khả năng của mình trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng để
Bên B hoàn thành công việc.
-
Cung cấp cho Bên B
đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến việc xin phép xây dựng.
-
Bàn giao tim mốc,
mặt bằng thi công cho Bên B.
-
Chủ trì, phối hợp
với Bên B và các bên liên quan trong việc nghiệm thu khối lượng, chất lượng
công việc.
-
Được quyền chủ động
ngừng hợp đồng ngay lập tức và điều động lực lượng khác vào thay thế nếu Bên B
thi công chậm tiến độ so với tiến độ đã được Bên A phê duyệt. Mọi chi phí phát
sinh liên quan do chậm tiến độ Bên A sẽ quyết định và Bên B sẽ hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
-
Thanh toán kinh
phí cho Bên B theo đúng thỏa thuận trong Điều 2 của hợp đồng.
5.2 Trách nhiệm và quyền hạn của Bên B
-
Thực hiện đầy đủ
và đúng trách nhiệm theo toàn bộ nội dung và các điều khoản của hợp đồng này.
-
Chuẩn bị, sắp xếp
và bố trí đủ nhân công, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị, dụng cụ, vật
tư và các điều kiện khác để thực hiện nội dung công việc đã nêu trong Điều 1 của
hợp đồng.
-
Quản lý mặt bằng
thi công, tổ chức điều phối thực hiện toàn bộ nội dung công việc được giao đảm
bảo tiến độ và chất lượng hạng mục công trình.
-
Bên B phải cử các
cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đạt yêu cầu về trình độ
chuyên môn để thực hiện và hoàn thành tốt khối lượng công việc theo hợp đồng.
-
Bên B phải tuyệt đối
tuân thủ các chỉ thị công trường, hướng dẫn, chỉ đạo,.. của Bên A. Trong trường
hợp Bên B không tuân thủ thực hiện, Bên A có toàn quyền điều động lực lượng
khác vào thay thế để thực hiện các chỉ thị này, mọi chi phí phát sinh liên quan
Bên A sẽ quyết định và Bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
-
Chịu hoàn toàn
trách nhiệm về an toàn lao động cho con người, thiết bị của mình và với bên thứ
ba trong phạm vi phần việc đảm nhận thực hiện tại công trường.
-
Bên B tự chịu mọi
rủi ro về con người và thiết bị của mình.
-
Tuân thủ các quy định
về an toàn lao động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
trong khu vực thi công, khu vực lân cận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
nếu xảy ra các hiện tượng mất an toàn, mất trật tự trị an.
-
Thông báo kịp thời
cho Bên A trong trường hợp có phát sinh công việc ngoài hợp đồng.
Điều
6: Bảo hành công trình
-
Bên B có trách nhiệm
bảo hành những hạng mục công trình thuộc phạm vi trách nhiệm thi công của Bên B
theo hợp đồng. Những hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi chủ quan của Bên B gây ra sẽ
thuộc trách nhiệm khắc phục sửa chữa của Bên B.
-
Thời hạn bảo hành
công trình là 12 tháng kể từ thời điểm Bên B hoàn thành công tác cuối cùng và được
Bên A nghiệm thu xác nhận bàn giao.
Điều 7: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
-
Trường hợp xảy ra
tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên phải có trách nhiệm
thương lượng giải quyết.
-
Trường hợp các
tranh chấp của hợp đồng không thể tự giải quyết trong vòng 30 ngày kể từ ngày
phát sinh tranh chấp, Tòa án có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là nơi
phân xử, giải quyết các tranh chấp của hợp đồng theo quy định của Pháp luật.
Điều
8: Điều khoản chung
-
Hai bên cam kết thực
hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận đã thỏa thuận trong hợp đồng. Những gì
không quy định trong nội dung và các điều khoản của hợp đồng này, hai bên sẽ
tuân thủ theo những quy định của Pháp luật Nước CHXHCN Việt Nam.
-
Hợp đồng làm thành
02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01
(một) bản.
-
Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày được hai bên ký kết và chấm dứt hiệu lực sau khi hai bên ký biên
bản thanh lý hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B Giam đốc |
0 Nhận xét